Sikagrout GP – Vữa Rót Không Co Ngót Gốc Xi Măng

250.000 đ
 
Liên hệ ZaloLiên hệ Zalo
Giao hàng nhanh Giao hàng nhanh
Báo giá linh hoạt Báo giá linh hoạt
Cam kết 100% chính hãng Cam kết 100% chính hãng

Máy nén khí 5 tấn vừa hạ xuống móng, khe hở giữa đế thép và mặt bê tông dao động 20–50 mm - kỹ sư cơ điện yêu cầu lấp kín và truyền tải đều toàn bộ trọng tải trước khi siết bulong neo. Vữa xi măng thông thường sẽ co ngót sau khi đóng rắn, tạo khe hở giữa đế máy và vữa - tải trọng chỉ truyền qua vài điểm tiếp xúc cục bộ thay vì phân bố đều, dẫn đến rung động bất thường và hỏng hóc sớm. Sikagrout GP ra đời để giải quyết đúng bài toán này: vữa rót không co ngót, thậm chí nở nhẹ sau khi đóng rắn, đảm bảo tiếp xúc đầy đủ 100% diện tích giữa kết cấu và bề mặt cần grouting.

 

Sikagrout GP là gì?

Sikagrout GP là vữa rót không co ngót (non-shrink cementitious grout) đóng gói sẵn dạng bột - chỉ cần thêm nước sạch theo tỉ lệ quy định là có thể sử dụng ngay. Công thức gồm xi măng Portland mác cao, cốt liệu mịn được chọn lọc và các phụ gia kiểm soát nở đặc biệt tạo ra hiệu ứng nở vi thể (micro-expansion) trong quá trình đóng rắn - bù đắp co ngót hóa học tự nhiên của xi măng, đảm bảo vữa sau khi cứng không bị tụt xuống hay tạo khe hở với kết cấu bên trên.

Đây là sản phẩm hoàn toàn khác về mục đích và cơ chế so với toàn bộ 12 sản phẩm Sika đã giới thiệu trong chuỗi. Không phải chống thấm bề mặt, không phải màng lỏng, không phải phụ gia bê tông - Sikagrout GP là vật liệu kết cấu được dùng để lấp đầy khe hở, truyền tải trọng và neo chặt các cấu kiện với nhau, đảm bảo tính toàn vẹn cơ học của kết nối trong suốt tuổi thọ công trình.

Mã "GP" viết tắt của General Purpose - sản phẩm grouting đa năng phủ phần lớn ứng dụng grouting phổ biến nhất trong xây dựng và công nghiệp. Đóng gói bao 25 kg tiện lợi cho cả công trình nhỏ và dự án lớn có thể tính khối lượng theo số bao.

Sikagrout GP – Vữa Rót Không Co Ngót Gốc Xi Măng
Vữa rót bù co ngót sikagrout gp

Thông số kỹ thuật Sikagrout GP

Thông sốChi tiết
Dạng sản phẩmBột khô đóng bao - chỉ thêm nước
Đóng góiBao 25 kg
Độ sệt Lỏng (Fluid)Nước: 3,8 – 4,5 lít/bao
Độ sệt Dẻo (Plastic)Nước: 3,0 – 3,5 lít/bao
Độ sệt Khô (Dry Pack)Nước: 2,5 – 3,0 lít/bao
Cường độ nén 1 ngày (Fluid)≥ 15 MPa
Cường độ nén 7 ngày≥ 30 MPa
Cường độ nén 28 ngày≥ 40 MPa
Cường độ uốn 28 ngày≥ 6 MPa
Đặc tính nởNở vi thể - bù co ngót, không khe hở sau đóng rắn
Thời gian đông kết ban đầu3 – 5 giờ (25°C)
Thời gian đông kết hoàn toàn6 – 8 giờ (25°C)
Chiều dày đổ mỗi lượt10 – 100 mm (lỏng); đến 300 mm (dry pack theo lớp)
Nhiệt độ thi công+5°C đến +35°C
Năng suất~13 lít vữa lỏng / bao 25 kg

Lưu ý về ba độ sệt: Cùng một sản phẩm Sikagrout GP nhưng điều chỉnh lượng nước sẽ cho ba tính chất khác nhau để phù hợp với từng tình huống. Không phải lúc nào cũng dùng độ lỏng tối đa - đọc kỹ phần ứng dụng để chọn đúng độ sệt cho từng vị trí thi công.


Ba độ sệt - Ba ứng dụng khác nhau

Hiểu rõ khi nào dùng độ sệt nào là điều quyết định chất lượng grouting:

Độ lỏng (Fluid) - 3,8 đến 4,5 lít nước / bao

Hỗn hợp chảy tự do, tự san phẳng, chảy vào mọi ngóc ngách mà không cần đầm dùi. Dùng khi:

  • Khoảng cách giữa đế máy và bê tông hẹp (10–50 mm), khó tiếp cận bằng tay
  • Cốp pha kín, vữa phải tự chảy vào điền đầy
  • Bệ máy có nhiều gân tăng cứng và bu lông neo bên dưới - vữa phải chảy vào cả những khe hẹp nhất

Độ dẻo (Plastic) - 3,0 đến 3,5 lít nước / bao

Hỗn hợp có thể tạo hình, đứng được khi đắp vào bề mặt đứng. Dùng khi:

  • Vá lỗ rỗng và vết hỏng trong bê tông kết cấu
  • Lấp khe hở mạch ngừng thi công trước khi chống thấm
  • Thi công tại vị trí nghiêng hoặc bán thẳng đứng - vữa lỏng sẽ chảy ra

Độ khô (Dry Pack) - 2,5 đến 3,0 lít nước / bao

Hỗn hợp rất đặc, chỉ dính vào nhau khi bóp tay, không chảy. Dùng khi:

  • Grouting theo phương đứng hoặc trên đầu (overhead) - gravity không hỗ trợ
  • Cần cường độ rất cao (dry pack cho cường độ cao hơn fluid ở cùng thời gian đóng rắn)
  • Khe hở nhỏ (<10 mm) cần đóng chặt bằng tay

Sikagrout GP phù hợp ứng dụng nào?

Rót bệ máy móc công nghiệp - Ứng dụng cốt lõi

Máy bơm, máy nén khí, động cơ điện, máy phát, băng tải, máy CNC - bất kỳ thiết bị công nghiệp nào đặt lên móng bê tông đều cần grouting giữa đế thép và bề mặt bê tông. Sikagrout GP đảm bảo:

  • Truyền tải hoàn toàn (100% contact): không co ngót đồng nghĩa không có khe hở sau khi đóng rắn, tải trọng phân bố đều trên toàn bộ diện tích đế máy
  • Không rung động bất thường: máy móc đặt trên vữa grouting không co ngót rung ít hơn và đều hơn so với đế máy chỉ tiếp xúc ở một số điểm
  • Bảo vệ bu lông neo: vữa bao quanh và neo chặt bu lông, tránh xê dịch dưới tải trọng động

Neo bu lông và thanh thép vào bê tông

Bu lông móng (anchor bolt), thanh neo vách tường, chân cột thép - tất cả đều cần được neo chặt vào bê tông hiện hữu bằng vữa không co ngót. Sikagrout GP rót vào lỗ khoan xung quanh bu lông, đóng rắn và neo bu lông chắc chắn - cường độ bám dính tốt hơn nhiều so với vữa xi măng thông thường nhờ không co ngót và cường độ nén cao.

Chân cột thép và bản đế (base plate)

Trong kết cấu nhà thép và nhà xưởng công nghiệp, bản đế cột thép đặt lên móng bê tông cần được grouting trước khi siết đai ốc neo. Đây là bước kỹ thuật quan trọng nhưng hay bị bỏ qua hoặc làm bằng vữa xi măng thường - co ngót tạo khe hở dưới bản đế, cột thép chịu uốn thay vì chịu nén đúng thiết kế. Sikagrout GP giải quyết dứt điểm vấn đề này.

Kết nối cấu kiện bê tông đúc sẵn (precast)

Cột, dầm, tấm sàn bê tông đúc sẵn (precast) được kết nối với nhau và với kết cấu tại chỗ thông qua mối nối grouting. Sikagrout GP rót vào mối nối, đóng rắn đồng nhất và đảm bảo liên kết kết cấu đúng thiết kế - đặc biệt quan trọng với hệ kết cấu nhà lắp ghép tốc độ cao.

Gối cầu và gối dầm cầu

Gối cầu (bearing pad) truyền toàn bộ tải trọng từ dầm cầu xuống trụ cầu - diện tích tiếp xúc nhỏ nhưng tải trọng cực lớn. Mọi khe hở hay điểm yếu trong lớp grouting dưới gối cầu đều gây ứng suất tập trung và nứt kết cấu. Sikagrout GP với cường độ 40 MPa và không co ngót đáp ứng yêu cầu khắt khe của ứng dụng này.

Lấp khe hở mạch ngừng thi công - Kết hợp trong hệ chống thấm

Mạch ngừng thi công (construction joint) giữa hai đợt đổ bê tông là điểm thấm phổ biến nhất trong tầng hầm và bể chứa. Quy trình xử lý đúng: làm sạch mạch ngừng → rót Sikagrout GP lấp đầy và làm phẳng mạch → sau khi Sikagrout đóng rắn → quét SikaTop 107 Seal hoặc SikaTop Seal 105 lên toàn bộ bề mặt. Bỏ qua bước Sikagrout và chỉ quét chống thấm lên mạch ngừng không phẳng làm lớp chống thấm mỏng không đều tại điểm nguy hiểm nhất.

Vá và sửa chữa kết cấu bê tông

Lỗ rỗng sau khi tháo cốp pha, khu vực bê tông bị rỗ (honeycombing), điểm bê tông bị hỏng do va đập - Sikagrout GP ở độ dẻo hoặc khô dùng để vá lại, đạt cường độ tương đương hoặc cao hơn bê tông gốc.


Cách thi công Sikagrout GP đúng kỹ thuật

Bước 1 – Chuẩn bị bề mặt bê tông nền

Bề mặt bê tông nền phải chắc, nhám và ẩm bão hòa bề mặt khô (SSD - Saturated Surface Dry). Đây là điều kiện tiêu chuẩn khác với nhiều sản phẩm khác đòi bề mặt khô hoàn toàn.

Dùng máy mài đĩa kim cương hoặc máy phun cát làm nhám bề mặt - tạo độ nhám CSP 3–4 để tăng liên kết cơ học giữa Sikagrout GP và bê tông nền. Loại bỏ toàn bộ bê tông yếu, bụi bẩn, dầu mỡ và tạp chất.

Ngâm ẩm bề mặt bê tông ít nhất 1 tiếng trước khi đổ Sikagrout - bê tông khô sẽ hút nước từ vữa grouting, làm giảm tỉ lệ nước/xi măng thực tế và gây nứt co ngót bề mặt. Tuy nhiên, trước khi đổ phải thấm hút nước đọng còn trên bề mặt bằng giẻ - bề mặt ở trạng thái ẩm nhưng không đọng nước.

Bước 2 – Lắp cốp pha (nếu cần)

Với ứng dụng rót bệ máy, cần lắp cốp pha xung quanh đế máy để giữ vữa trong khi chảy và đóng rắn. Cốp pha phải kín - dùng băng keo hoặc vữa xi măng bịt kín các khe hở ở chân cốp pha. Vữa lỏng Sikagrout GP sẽ tìm và chảy ra bất kỳ khe hở nào.

Bôi lớp chất chống dính (dầu tháo khuôn) lên mặt trong cốp pha để dễ tháo sau khi vữa đóng rắn.

Lưu ý một điểm quan trọng: cần để lỗ thoát khí ở phía đối diện với điểm rót để không khí thoát ra khi vữa chảy vào - không khí bị nhốt trong cốp pha sẽ tạo bọt và lỗ rỗng trong vữa đóng rắn.

Bước 3 – Pha trộn Sikagrout GP

Chuẩn bị lượng nước sạch chính xác theo độ sệt cần dùng - đong bằng xô có vạch chia, không ước lượng bằng mắt.

Đổ nước vào thùng trộn trước, sau đó từ từ đổ bột Sikagrout GP vào nước - không đổ ngược. Trộn bằng máy khuấy tốc độ thấp (400–600 vòng/phút) trong 3–5 phút đến khi hỗn hợp đồng nhất, mịn, không vón cục.

Kiểm tra độ sệt bằng cách quan sát: vữa lỏng phải chảy tự nhiên như nước đặc; vữa dẻo giữ hình dạng khi vo tròn bằng tay; vữa khô dính vào nhau khi bóp nhưng không chảy.

Pot life của Sikagrout GP khoảng 20–30 phút ở 25°C - ngắn hơn nhiều so với vữa thông thường do cường độ đóng rắn nhanh. Phải thi công ngay sau khi trộn xong, không để hỗn hợp quá 20 phút.

Bước 4 – Đổ và thi công

Với vữa lỏng (rót bệ máy): Đổ vữa vào một phía của cốp pha, để vữa tự chảy sang phía đối diện đẩy không khí ra qua lỗ thoát. Không đổ từ nhiều điểm cùng lúc vì dễ bẫy không khí. Đổ liên tục không ngắt giữa chừng - vữa đã bắt đầu đông kết không nối tiếp được với vữa mới.

Nếu chiều cao rót lớn hơn 100 mm, chia thành nhiều lớp - chờ lớp trước se mặt rồi rót lớp tiếp theo ngay khi còn trong thời gian kết nối được (trước khi đông kết hoàn toàn).

Với vữa dẻo (vá sửa chữa): Đắp vữa vào vị trí cần sửa chữa, dùng bay nhựa hoặc bay thép ép chặt vào nền. Lèn chặt từng lớp dày 30–40 mm, không đắp quá dày một lúc.

Với vữa khô (dry pack): Nhồi từng nắm vữa vào vị trí cần grouting, dùng que gỗ hoặc búa cao su đầm chặt. Lèn theo lớp 50–70 mm một lượt. Kỹ thuật này cho cường độ cao nhất nhưng đòi hỏi công sức và kỹ năng nhiều hơn.

Bước 5 – Hoàn thiện mặt và bảo dưỡng

Sau khi đổ xong, xử lý phẳng mặt vữa bằng bay thép trước khi vữa bắt đầu cứng - thời gian làm việc ngắn, cần thao tác nhanh.

Bảo dưỡng ẩm bề mặt ngay sau khi đổ bằng cách phủ bạt ướt hoặc phun sương liên tục trong 24 giờ đầu. Bảo dưỡng ẩm đặc biệt quan trọng với Sikagrout GP vì xi măng mác cao cần đủ nước để thủy hóa đầy đủ và phát triển cường độ đúng thiết kế.

Không tháo cốp pha và không đặt tải trọng lên vữa trước 24 giờ. Với tải trọng máy móc nặng, chờ ít nhất 3 ngày (khi đạt ≥ 30 MPa) trước khi siết bu lông neo và vận hành thử.


Lỗi hay gặp khi thi công Sikagrout GP

Dùng vữa xi măng thường thay vì Sikagrout GP để tiết kiệm: Đây là tiết kiệm sai chỗ. Vữa thường co ngót 0,1–0,3% sau khi đóng rắn - nghe nhỏ nhưng với đế máy 1m × 1m tạo ra khe hở 0,1–0,3 mm liên tục dọc theo chu vi. Máy móc rung động, bu lông neo chịu tải lệch, tuổi thọ móng giảm đáng kể. Chi phí sửa chữa sau này cao gấp nhiều lần so với khoản tiết kiệm ban đầu.

Không làm nhám và ẩm bề mặt trước: Bề mặt bê tông nhẵn + khô = Sikagrout GP không bám - sau khi đóng rắn có thể tách khỏi nền bằng tay. Cường độ bám dính giảm xuống còn 20–30% so với bề mặt được chuẩn bị đúng kỹ thuật.

Thêm nước vượt mức để vữa "dễ rót hơn": Thêm nước làm tăng W/C, giảm cường độ và làm mất đặc tính không co ngót. 1 lít nước thêm vào bao 25 kg làm giảm cường độ nén khoảng 5–8 MPa và tăng co ngót đáng kể - mục đích không co ngót của sản phẩm bị phá vỡ.

Không bịt kín cốp pha trước khi rót vữa lỏng: Vữa lỏng Sikagrout GP có độ nhớt thấp - chảy ra khỏi bất kỳ khe hở nào của cốp pha. Mất vữa gây thiếu hụt, phải rót bổ sung không đồng nhất. Kỹm tra kỹ toàn bộ cốp pha trước khi đổ.

Thi công khi nhiệt độ môi trường quá cao (trên 35°C): Nhiệt độ cao rút ngắn pot life xuống còn 10–15 phút - không đủ thời gian để điền đầy cốp pha phức tạp. Thi công Sikagrout GP vào buổi sáng sớm hoặc chiều mát, dùng nước lạnh để trộn, che mát khu vực thi công.

Không bảo dưỡng ẩm sau khi đổ: Sikagrout GP đóng rắn nhanh và tỏa nhiệt thủy hóa cao - bề mặt mất nước rất nhanh. Không bảo dưỡng ẩm làm vữa nứt chân chim bề mặt, mất bề mặt cứng và giảm cường độ thực tế.


Sikagrout GP và vai trò trong hệ thống chống thấm

Mặc dù bản thân Sikagrout GP không phải sản phẩm chống thấm, nó đóng vai trò quan trọng trong nhiều hệ thống chống thấm tổng thể - đặc biệt ở giai đoạn chuẩn bị bề mặt và xử lý điểm yếu kết cấu trước khi thi công lớp chống thấm chính:

Xử lý mạch ngừng thi công trước khi chống thấm: Mạch ngừng là khe hở vật lý giữa hai đợt đổ bê tông - không thể chỉ quét chống thấm lỏng lên khe hở sâu 10–30 mm và kỳ vọng hiệu quả. Sikagrout GP lấp đầy và tái tạo bề mặt phẳng tại mạch ngừng, sau đó SikaTop Seal 105 hoặc Sika Proof Membrane phủ lên hoàn thiện hệ chống thấm.

Vá lỗ rỗng và vùng bê tông hỏng trước khi chống thấm: Bề mặt bê tông có lỗ rỗng (honeycombing) không thể quét chống thấm trực tiếp - vữa chống thấm sẽ mỏng và không đồng đều tại điểm rỗng. Vá lại bằng Sikagrout GP độ dẻo, chờ 7 ngày, sau đó quét SikaTop 107 Seal lên toàn bộ bề mặt đồng đều.

Lấp lỗ xuyên qua kết cấu sau khi tháo ống tháo nước (form tie holes): Tháo bu lông giữ cốp pha để lại lỗ xuyên qua tường bê tông - điểm thấm trực tiếp nếu không được lấp kín đúng cách. Sikagrout GP dry pack nhồi chặt vào lỗ, kết hợp với Sika Latex TH trong vữa tăng bám dính, tạo điểm vá không co ngót và chắc chắn.


Mua Sikagrout GP chính hãng tại Tavaco

Sikagrout GP đóng bao 25 kg - dễ tính toán số lượng theo thể tích cần grouting. Một bao 25 kg trộn ở độ lỏng cho khoảng 13 lít vữa, đủ grouting khoảng 0,013 m³ - với chiều cao grouting 30 mm dưới bệ máy, một bao đủ cho diện tích khoảng 0,43 m².

Hàng giả hoặc sản phẩm không rõ nguồn gốc có thể thiếu phụ gia kiểm soát nở - nhìn bề ngoài giống Sikagrout GP nhưng sau khi đóng rắn vẫn co ngót như vữa xi măng thường, phá vỡ mục đích sử dụng. Tavaco phân phối chính thức Sika tại TP.HCM và miền Nam, đảm bảo hàng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.

Với công trình công nghiệp có nhiều bệ máy hoặc dự án cần khối lượng lớn, Tavaco hỗ trợ:

  • Tính toán số lượng bao theo bản vẽ và kích thước bệ máy
  • Cung cấp hồ sơ kỹ thuật (TDS) cho yêu cầu nghiệm thu
  • Giao hàng theo tiến độ lắp đặt thiết bị của dự án

Xem bảng báo giá chống thấm Sika hoặc liên hệ trực tiếp để được tư vấn và báo giá.


Câu hỏi thường gặp về Sikagrout GP

Sikagrout GP khác vữa xi măng thông thường ở điểm gì quan trọng nhất? Điểm khác biệt cốt lõi là không co ngót. Vữa xi măng thông thường co ngót 0,1–0,3% sau đóng rắn, tạo khe hở giữa vữa và kết cấu bên trên. Sikagrout GP nở vi thể nhẹ sau khi đóng rắn, lấp đầy 100% khoảng không gian cần grouting và duy trì tiếp xúc hoàn toàn với kết cấu phía trên. Với bệ máy và gối cầu, đây là khác biệt quyết định giữa grouting đúng kỹ thuật và grouting không đạt yêu cầu.

Một bao 25 kg Sikagrout GP rót được bao nhiêu thể tích? Ở độ lỏng (3,8–4,5 lít nước), một bao cho khoảng 13 lít vữa tươi - tương đương 0,013 m³. Ở độ khô (2,5–3,0 lít nước), lượng vữa ít hơn nhưng mật độ cao hơn - khoảng 11–12 lít / bao. Cộng thêm hệ số hao hụt 10–15% khi tính số lượng bao cần mua.

Có thể dùng Sikagrout GP để rót cột thép không? Có - đây là một trong những ứng dụng phổ biến nhất. Sikagrout GP ở độ lỏng rót vào khoảng không gian giữa bản đế cột thép và mặt móng bê tông. Sau khi đóng rắn, tải trọng từ cột thép truyền đều xuống móng qua lớp Sikagrout GP, đúng như thiết kế kết cấu.

Sikagrout GP đạt cường độ nén tối đa sau bao lâu? Cường độ phát triển nhanh: ≥ 15 MPa sau 1 ngày, ≥ 30 MPa sau 7 ngày và ≥ 40 MPa sau 28 ngày ở 25°C. Với yêu cầu vận hành thiết bị sớm, thường chờ 3 ngày (≥ 25 MPa) là đủ cho phần lớn máy móc công nghiệp dân dụng.

Có thể sơn hoặc quét chống thấm lên bề mặt Sikagrout GP sau khi đóng rắn không? Được. Sau khi Sikagrout GP đóng rắn đủ 7 ngày, bề mặt có thể được xử lý như bề mặt bê tông thông thường - quét sơn, quét chống thấm hay ốp lát. Với hệ chống thấm, cần làm nhám nhẹ bề mặt Sikagrout trước khi quét vữa chống thấm để tăng độ bám dính.


Thiên Văn Tavaco – Chuyên gia tư vấn sơn tại Công ty TNHH Sơn Tavaco (MST: 0317933541). Hơn 15 năm kinh nghiệm tư vấn và phân phối sơn nước, dầu, sơn epoxy, sơn chống thấm cho các công trình dân dụng và công nghiệp tại TP.HCM và các tỉnh miền Nam. Đại lý cấp 1 chính thức: Dulux (AkzoNobel), Jotun, Nippon, Seamaster, Kova.

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây