Nhà cấp 4 thường có diện tích không quá lớn, nhưng khi bắt tay lên ngân sách sơn nhà, nhiều người vẫn lúng túng không biết nên chuẩn bị bao nhiêu - vì chi phí sơn nhà không chỉ có tiền sơn phủ màu, mà còn có bột trét, sơn lót và tiền công thợ, mỗi khoản lại khác nhau tùy diện tích và dòng sơn chọn dùng.
Để dễ hình dung, dưới đây là cách tính cụ thể và một ví dụ minh họa đầy đủ cho nhà cấp 4 diện tích sàn 80m² - diện tích phổ biến với dạng nhà này.
Theo kinh nghiệm thi công thực tế của Tavaco, diện tích tường cần sơn được quy đổi từ diện tích sàn theo công thức:
Sau khi có diện tích tường, chia theo định mức phủ trung bình để ra số lượng vật tư cần mua:
| Loại vật tư | Định mức phủ | Số lớp |
|---|---|---|
| Bột trét | 26 - 28 m²/bao (40kg) | 2 lớp |
| Sơn lót | 160 - 180 m²/thùng | 1 lớp |
| Sơn phủ | 70 - 80 m²/thùng | 2 lớp |
Đây là định mức trung bình theo kinh nghiệm thi công thực tế của Tavaco, không phải thông số lý thuyết in trên bao bì - thực tế có thể chênh lệch tùy tình trạng bề mặt tường và tay nghề thi công.
Bước 1 - Quy đổi diện tích tường:
Bước 2 - Tính vật tư và chi phí
Giá tham khảo sau chiết khấu, cập nhật tháng 7/2026 - ví dụ minh họa dùng dòng sơn kinh tế Seamaster, số liệu thực tế có thể khác tùy dòng sơn chọn dùng.
Phần nội thất (288 m²):
| Vật tư | Số lượng cần mua | Đơn giá | Thành tiền |
|---|---|---|---|
| Bột trét nội thất Seamaster 1005 (40kg) | 11 bao | 260.000đ/bao | 2.860.000đ |
| Sơn lót nội thất ACRYSEAL 8602 (18L) | 2 thùng | 1.460.000đ/thùng | 2.920.000đ |
| Sơn nội thất WINTEX 7300 (15L) | 4 thùng | 550.000đ/thùng | 2.200.000đ |
| Tổng vật tư nội thất | 7.980.000đ |
Phần ngoại thất (80 m²):
| Vật tư | Số lượng cần mua | Đơn giá | Thành tiền |
|---|---|---|---|
| Bột trét ngoại thất Seamaster 1003 (40kg) | 3 bao | 360.000đ/bao | 1.080.000đ |
| Sơn lót ngoại thất ACRYSEAL 8601 (18L) | 1 thùng | 1.940.000đ/thùng | 1.940.000đ |
| IPRO Crack Guard (15L) | 2 thùng | 2.300.000đ/thùng | 4.600.000đ |
| Tổng vật tư ngoại thất | 7.620.000đ |
Tổng vật tư (nội + ngoại thất): 15.600.000đ
Lưu ý: IPRO Crack Guard được chọn làm ví dụ cho phần sơn phủ ngoại thất vì có khả năng che phủ vết nứt nhỏ, phù hợp với đặc điểm tường nhà cấp 4 dễ xuất hiện vết nứt chân chim theo thời gian.
Bước 3 - Cộng thêm chi phí nhân công
Theo khung giá nhân công tham khảo phổ biến khu vực TP.HCM (trọn bột trét + sơn):
| Khu vực | Diện tích | Đơn giá | Thành tiền |
|---|---|---|---|
| Nội thất | 288 m² | 45.000 - 70.000đ/m² | 12.960.000 - 20.160.000đ |
| Ngoại thất | 80 m² | 55.000 - 85.000đ/m² | 4.400.000 - 6.800.000đ |
| Tổng nhân công | 17.360.000 - 26.960.000đ |
Tổng vật tư (15.600.000đ) + Tổng nhân công (17.360.000 - 26.960.000đ) = khoảng 33.000.000 - 42.500.000đ
Đây là ví dụ minh họa dùng dòng sơn kinh tế Seamaster theo yêu cầu tính toán cụ thể - nếu đổi sang dòng sơn khác (kinh tế hơn hoặc cao cấp hơn) hoặc diện tích nhà khác 80m², con số này sẽ thay đổi tương ứng.
Xem thêm bảng giá đầy đủ: bảng giá Seamaster.
Ví dụ trên chỉ mang tính minh họa cách tính. Cách chính xác nhất là gửi diện tích sàn thực tế và hình ảnh hiện trạng (nếu là nhà cũ) qua Zalo cho đội kỹ thuật Tavaco - Tavaco tính đúng chi phí theo diện tích và dòng sơn anh/chị muốn dùng, tránh dự trù sai ngân sách.
Xem thêm:
CÔNG TY TNHH SƠN TAVACO
MST: 0317933541
Địa chỉ: 36A Trương Vĩnh Ký, P. Tân Thành, Q. Tân Phú, TP.HCM
ĐT: 07771 58881 – 0902.791.288
Email: tavaco.vn@gmail.com
Website: sontavaco.com
Thiên Văn Tavaco – Chuyên gia tư vấn sơn tại Công ty TNHH Sơn Tavaco (MST: 0317933541). Hơn 15 năm kinh nghiệm tư vấn và phân phối sơn nước, dầu, sơn epoxy, sơn chống thấm cho các công trình dân dụng và công nghiệp tại TP.HCM và các tỉnh miền Nam. Đại lý cấp 1 chính thức: Dulux (AkzoNobel), Jotun, Nippon, Seamaster, Kova.